Thư viện
Elon Musk's 2012 Caltech Commencement Address
Elon Musk · 172 câu
1
ngày
0
XP
Hồ sơ
I'd
like
to
thank
you
for
leaving
crazy
person
★
kẻ điên rồ / người lập dị
out
of
the
description.
★
ra khỏi phần giới thiệu
Tôi xin cảm ơn vì đã không đưa cụm từ 'kẻ điên rồ' vào phần giới thiệu về tôi.
So
I
was
trying
to
think,
what
could
I
say
Tôi đã cố suy nghĩ xem mình nên nói điều gì
that
could
actually
be
helpful
or
useful
★
hữu ích và thiết thực
to
you
in
the
future?
mà thực sự có ích và mang lại giá trị cho các bạn trong tương lai?
And
I
thought
perhaps
tell
the
story
of
how
I
sort
of
came
to
be
here.
★
đã đi đến ngày hôm nay / có mặt ở đây
Và tôi nghĩ có lẽ nên kể lại câu chuyện về việc tôi đã đi đến được ngày hôm nay như thế nào.
How
did
some
of
these
things
happen?
Những điều ấy đã diễn ra bằng cách nào?
And
maybe
there's
some
lessons
★
bài học kinh nghiệm
there
Và có lẽ trong đó có những bài học kinh nghiệm,
because
I
often
find
myself
wondering,
★
tự hỏi bản thân
how
did
this
happen?
bởi chính tôi đôi khi cũng tự hỏi tại sao mọi chuyện lại có thể diễn ra như vậy?
So
when
I
was
young,
I
didn't
really
know
what
I
was
going
to
do
when
I
got
older.
Khi còn trẻ, tôi thực sự chẳng biết mình sẽ làm gì khi lớn lên.
People
kept
asking
me,
but
then
eventually
★
cuối cùng thì / dần dần
Mọi người cứ liên tục hỏi tôi, rồi dần dần
I
thought
that
the
idea
of
inventing
things
★
phát minh ra những thứ mới
would
be
really
cool.
tôi nghĩ rằng việc phát minh ra những điều mới mẻ sẽ vô cùng tuyệt vời.
And
the
reason
I
thought
that
was
because
I
read
a
quote
★
câu danh ngôn / trích dẫn
from
Arthur
C.
Clarke,
Và lý do tôi nghĩ vậy là vì tôi từng đọc một câu nói của Arthur C. Clarke,
which
said
that
a
sufficiently
advanced
technology
★
công nghệ đủ tân tiến
is
indistinguishable
from
magic.
★
không thể phân biệt với phép thuật
rằng bất kỳ công nghệ nào đủ tiên tiến đều không khác gì phép màu ma thuật.
And
that's
really
true.
Và điều đó hoàn toàn là sự thật.
If
you
go
back,
say,
300
years,
Nếu bạn quay ngược thời gian 300 năm trước,
the
things
that
we
take
for
granted
★
coi là điều hiển nhiên
today,
you'd
be
burned
at
the
stake
★
bị thiêu trên giàn hỏa
for.
những thứ mà ngày nay chúng ta coi là hiển nhiên sẽ khiến bạn bị thiêu sống trên giàn hỏa.
Being
able
to
fly,
that's
crazy.
Khả năng bay lượn trên bầu trời, điều đó từng là điên rồ.
Being
able
to
see
over
long
distances,
★
qua những khoảng cách xa xôi
being
able
to
communicate,
Khả năng nhìn xa vạn dặm, khả năng liên lạc tức thì,
having
effectively,
with
the
internet,
a
group
mind
★
trí tuệ tập thể / bộ não chung
of
sorts,
và với internet, chúng ta thực chất đang có một dạng trí tuệ tập thể chung,
and
having
access
to
★
quyền truy cập / tiếp cận
all
the
world's
information
instantly
★
ngay lập tức
cùng khả năng tiếp cận toàn bộ tri thức nhân loại trong chớp mắt
from
almost
anywhere
on
the
earth.
từ hầu như bất kỳ nơi nào trên Trái Đất.
This
is
stuff
that
really
would
be
considered
magic
in
times
past.
★
trong quá khứ / ngày xưa
Đây chính là những thứ mà trong thời xa xưa chắc chắn được coi là phép phù thủy.
In
fact,
I
think
it
actually
goes
beyond
that
★
vượt xa hơn thế
Thậm chí, tôi nghĩ nó còn vượt xa hơn thế nữa,
because
there
are
many
things
that
we
take
for
granted
★
xem là đương nhiên
today
bởi có rất nhiều thứ chúng ta đang hưởng thụ hôm nay
that
weren't
even
imagined
★
tưởng tượng ra
in
times
past.
mà người xưa thậm chí còn chưa bao giờ dám mường tượng tới.
They
weren't
even
in
the
realm
of
magic.
★
cõi phép thuật / thế giới ma thuật
Chúng thậm chí còn chưa từng xuất hiện trong cõi thần tiên ma thuật.
So
if
I
can
advance
technology,
★
thúc đẩy / phát triển công nghệ
then
that's
like
magic
and
that
would
be
really
cool.
Vì vậy nếu tôi có thể thúc đẩy công nghệ tiến lên, điều đó chẳng khác nào tạo ra phép thuật và thật tuyệt vời.
I
was
at
sort
of
a
slight
existential
crisis
★
khủng hoảng hiện sinh (về ý nghĩa cuộc đời)
Tôi từng trải qua một cuộc khủng hoảng hiện sinh nhẹ
because
I
was
trying
to
figure
out,
★
tìm hiểu / giải mã
what
does
it
all
mean?
vì tôi cố gắng tìm hiểu xem tất cả những điều này có ý nghĩa gì?
Like,
what's
the
purpose
of
things?
★
mục đích của vạn vật
Đâu là mục đích tồn tại của vạn vật?
And
I
came
to
the
conclusion
★
đi đến kết luận
that
if
we
can
advance
the
knowledge
★
mở rộng tri thức
of
the
world,
Và tôi đi đến kết luận rằng nếu chúng ta có thể mở rộng vốn tri thức của thế giới,
if
we
can
do
things
that
expand
the
scope
and
scale
★
phạm vi và quy mô
of
consciousness,
★
ý thức / nhận thức
nếu ta làm được những điều giúp mở rộng tầm mức và quy mô của nhận thức con người,
then
we're
better
able
to
ask
the
right
questions
★
đặt ra đúng câu hỏi
and
become
more
enlightened.
★
thức tỉnh / khai sáng
thì chúng ta sẽ đặt ra được những câu hỏi đúng đắn hơn và trở nên thông tuệ hơn.
And
that's
really
the
only
way
forward.
★
con đường duy nhất để tiến lên
Và đó thực sự là con đường duy nhất để loài người tiến bước.
So
I
studied
physics
and
business
Thế là tôi đã học vật lý và kinh doanh
because
in
order
to
do
a
lot
of
these
things,
you
need
to
know
how
the
universe
works,
★
vũ trụ vận hành
bởi để làm được những việc ấy, bạn cần hiểu vũ trụ này vận hành ra sao,
and
you
need
to
know
how
the
economy
works,
★
nền kinh tế vận hành
và bạn cũng cần biết nền kinh tế hoạt động như thế nào,
and
you
also
need
to
be
able
to
bring
a
lot
of
people
together
★
tập hợp nhiều người lại
to
work
with
you
và bạn phải có khả năng tập hợp được nhiều nhân tài lại để cùng làm việc
because
it's
very
difficult
to
do
something
as
an
individual
★
với tư cách cá nhân đơn lẻ
if
it's
a
significant
technology.
★
công nghệ có tầm vóc lớn
bởi một cá nhân đơn lẻ rất khó tạo nên điều gì to lớn nếu đó là một công nghệ mang tính đột phá.
So
I
originally
came
out
to
California
Ban đầu tôi đến bang California
to
try
to
figure
out
how
to
improve
the
energy
density
★
mật độ năng lượng
of
electric
vehicles,
★
xe chạy bằng điện (EV)
để nghiên cứu cách cải thiện mật độ năng lượng cho xe điện,
basically
to
see
if
there
was
an
advanced
capacitor
★
siêu tụ điện tiên tiến
that
could
serve
as
an
alternative
to
batteries.
★
giải pháp thay thế cho pin
về cơ bản là tìm xem có loại siêu tụ điện tiên tiến nào có thể thay thế pin hóa học hay không.
And
that
was
in
95.
Và đó là vào năm 1995.
That's
also
when
the
internet
started
to
happen,
Đó cũng là lúc làn sóng internet bắt đầu bùng nổ,
and
I
thought,
I
can
either
pursue
this
technology
★
theo đuổi công nghệ này
và tôi tự nhủ, mình có thể tiếp tục theo đuổi công nghệ tụ điện này
where
success
may
not
be
one
of
the
possible
outcomes,
★
kết quả khả dĩ / khả thi
nơi mà thành công chưa chắc đã là một kết cục khả thi,
or
I
participate
in
★
tham gia vào
the
internet
and
be
part
of
it,
so
I
decided
to
drop
out.
★
bỏ học giữa chừng
hoặc là dấn thân vào internet và trở thành một phần của nó, nên tôi đã quyết định bỏ học.
Fortunately,
we're
past
graduation,
so
I
can't
be
accused
of
recommending
★
bị cáo buộc là khuyên bảo
that
to
you.
May thay, buổi lễ tốt nghiệp đã diễn ra nên không ai có thể trách tôi là xúi các bạn bỏ học được.
I
did
some
internet
stuff,
you
know,
did
a
few
things
here
and
there.
★
chỗ này chỗ kia / đôi ba việc
Tôi đã làm vài dự án internet, các bạn biết đấy, loanh quanh đôi ba việc.
One
of
which
was
PayPal.
Một trong số đó chính là PayPal.
And
I
think
maybe
it's
helpful
to
say
Và tôi nghĩ có lẽ sẽ rất hữu ích nếu chia sẻ
one
of
the
things
that
was
important
in
the
creation
of
★
sự ra đời / quá trình sáng lập
PayPal
was
how
it
started.
rằng một trong những yếu tố then chốt khi thành lập PayPal chính là cách nó khởi đầu.
Because
initially,
the
thought
with
PayPal
was
to
create
an
agglomeration
of
★
tổ hợp / sự tập hợp đa dạng
financial
services.
★
dịch vụ tài chính
Bởi ban đầu, ý tưởng của PayPal là tạo ra một tổ hợp đa dịch vụ tài chính.
So
you
have
one
place
where
all
your
financial
services
needs
would
be
seamlessly
integrated.
★
tích hợp liền mạch / mượt mà
Nơi mà mọi nhu cầu tài chính của bạn được tích hợp liền mạch chỉ trong một giao diện.
And
then
we
had
a
little
feature,
which
was
to
do
email
payments.
★
thanh toán qua email
Và khi ấy chúng tôi có thêm một tính năng nhỏ, đó là chuyển tiền thanh toán qua email.
Whenever
we'd
show
the
system
off
★
giới thiệu / phô diễn hệ thống
to
someone,
we'd
show
the
hard
part,
Mỗi khi giới thiệu hệ thống cho ai đó xem, chúng tôi thường khoe phần phức tạp nhất,
which
was
the
agglomeration
of
financial
services,
which
was
quite
difficult
to
put
together.
★
xây dựng / lắp ráp hoàn chỉnh
đó là tổ hợp đa dịch vụ tài chính vốn cực kỳ kỳ công để xây dựng.
Nobody
was
interested.
Thế nhưng chẳng ai quan tâm cả.
Then
we'd
show
people
email
payments,
which
was
quite
easy,
and
everybody
was
interested.
★
ai nấy đều hào hứng chú ý
Sau đó chúng tôi cho họ xem tính năng chuyển tiền qua email vốn rất đơn giản, thì ai nấy đều thích thú.
So
I
think
it's
important
to
take
feedback
from
★
lắng nghe phản hồi từ
your
environment.
Vì thế tôi nghĩ điều quan trọng là phải biết lắng nghe phản hồi từ môi trường xung quanh.
You
want
to
be
as
closed-loop
★
vòng lặp phản hồi khép kín / thích ứng nhanh
as
possible.
Bạn cần tạo ra một vòng lặp phản hồi và điều chỉnh càng nhanh càng tốt.
So
we
focused
on
email
payments
and
really
tried
to
make
that
work.
★
biến nó thành hiện thực / làm cho nó chạy tốt
Nên chúng tôi đã dồn toàn lực vào thanh toán email và nỗ lực hết mình để nó thành công.
And
that's
what
really
got
things
to
take
off.
★
cất cánh / bùng nổ phát triển
Và chính điều đó đã giúp công ty thực sự cất cánh.
If
we
hadn't
responded
to
★
lắng nghe và đáp ứng
what
people
said,
then
we
probably
would
not
have
been
successful.
Nếu không lắng nghe những gì người dùng phản hồi, có lẽ chúng tôi đã không thể thành công.
So
it's
important
to
focus
on
them
when
you
see
them
and
correct
your
prior
assumptions.
★
những giả định ban đầu / định kiến trước đó
Do đó, việc nhìn nhận và kịp thời điều chỉnh những giả định ban đầu của mình là vô cùng thiết yếu.
Going
from
PayPal,
I
thought,
what
are
the
problems
that
are
likely
to
most
affect
the
future
of
humanity?
★
tương lai của nhân loại
Sau khi rời PayPal, tôi tự hỏi: Đâu là những vấn đề sẽ ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tương lai nhân loại?
It
really
wasn't
from
the
perspective
of
★
từ góc nhìn của
what's
the
best
way
to
make
money,
★
kiếm tiền
Tôi không hề xuất phát từ góc độ đâu là cách kiếm tiền nhanh nhất,
it
was
really
what
I
think
is
going
to
most
affect
the
future
of
humanity.
mà là điều gì sẽ định hình tương lai của cả nhân loại.
I
think
the
biggest
terrestrial
problem
★
vấn đề trên Trái Đất / địa cầu
we've
got
is
sustainable
energy,
★
năng lượng bền vững
Tôi cho rằng vấn đề lớn nhất trên mặt đất của chúng ta là năng lượng bền vững,
both
the
production
and
consumption
★
sản xuất và tiêu thụ
of
energy
in
a
sustainable
manner.
★
phương thức bền vững
cả việc sản xuất lẫn tiêu thụ năng lượng theo một phương thức thân thiện, bền vững.
If
we
don't
solve
that
this
century,
we're
in
deep
trouble.
★
gặp rắc rối lớn / rơi vào khủng hoảng sâu
Nếu không giải quyết được bài toán này trong thế kỷ này, chúng ta sẽ gặp đại họa.
And
then
the
other
one
being
the
extension
of
life
★
sự mở rộng sự sống
beyond
Earth
to
make
life
multi-planetary.
★
đa hành tinh
Và vấn đề thứ hai là đưa sự sống vươn ra ngoài vũ trụ để biến con người thành sinh vật sống đa hành tinh.
The
latter
★
Vế sau / Điều thứ hai
is
the
basis
for
★
nền tảng cho
SpaceX
and
the
former
★
Vế trước / Điều thứ nhất
is
the
basis
for
Tesla
and
SolarCity.
Vế sau là nền móng cho SpaceX, và vế trước là lý do ra đời của Tesla và SolarCity.
When
I
started
SpaceX,
initially
I
thought
that
there's
no
way
one
could
possibly
start
a
rocket
company.
★
công ty tên lửa vũ trụ
Khi bắt đầu SpaceX, ban đầu tôi nghĩ rằng chẳng ai có thể lập ra một công ty chế tạo tên lửa.
I
wasn't
that
crazy.
Lúc đó tôi cũng chưa đến mức điên rồ như vậy.
But
then
I
thought,
what
is
a
way
to
increase
NASA's
budget?
★
gia tăng ngân sách của NASA
Nhưng rồi tôi nghĩ, làm cách nào để thúc đẩy ngân sách của NASA tăng lên?
That
was
actually
my
initial
goal.
★
mục tiêu ban đầu
Đó thực sự mới là mục tiêu ban đầu của tôi.
I
thought,
if
we
could
do
a
low-cost
mission
★
sứ mệnh chi phí thấp
to
Mars,
called
Mars
Oasis,
Tôi nghĩ nếu ta thực hiện một sứ mệnh giá rẻ lên Sao Hỏa, gọi là 'Ốc đảo Sao Hỏa',
which
would
land
seeds
in
dehydrated
nutrient
gel,
★
gel dinh dưỡng khử nước
and
you
hydrate
them
upon
landing,
★
ngay khi đáp xuống
mang theo hạt giống trong gel dinh dưỡng khô, rồi tưới nước cho chúng nảy mầm ngay khi hạ cánh,
and
then
you'd
have
this
great
money
shot
★
khung hình đắt giá / bức ảnh để đời
of
green
plants
on
a
red
background.
bạn sẽ có một bức ảnh để đời tuyệt đẹp: những mầm cây xanh mướt trên nền đất đỏ Sao Hỏa.
And
the
public
tends
to
respond
to
precedents
and
superlatives.
★
những tiền lệ và kỷ lục đỉnh cao
Và công chúng thường rất hào hứng với những tiền lệ chưa từng có và những điều phi thường.
And
this
would
be
the
first
life
on
Mars,
Và đó sẽ là mầm sống đầu tiên trên Sao Hỏa,
the
furthest
that
life
has
ever
traveled
as
far
as
we
know.
★
theo như chúng ta được biết
chặng đường xa nhất mà sự sống từng du hành từ trước đến nay.
And
I
thought
that
would
get
people
really
excited
and
therefore
increase
NASA's
budget.
Tôi nghĩ điều đó sẽ khiến mọi người phấn khích và từ đó thúc đẩy tăng ngân sách cho NASA.
So
obviously
the
financial
outcome
★
kết quả tài chính / lợi nhuận
from
such
a
mission
would
probably
be
zero.
Rõ ràng lợi nhuận tài chính từ một chuyến đi như vậy gần như bằng không.
So
anything
better
than
that
was
on
the
upside.
★
là phần lời / chiều hướng tích cực
Nên bất kỳ điều gì tốt hơn mức đó đều là điều may mắn.
So
I
actually
went
to
Russia
three
times
to
look
at
buying
a
refurbished
ICBM.
★
tên lửa đạn đạo xuyên lục địa tân trang lại
Thế là tôi đã lặn lội sang Nga ba lần để tìm mua tên lửa đạn đạo xuyên lục địa đã tân trang.
Because
that
was
the
best
deal.
★
thương vụ hời nhất
Bởi đó là phương án có giá hời nhất.
And
I
can
tell
you
it
was
very
weird
going
there
in
late
2001,
2002,
Và tôi phải nói thật rằng cảm giác đến đó vào cuối năm 2001, 2002 vô cùng kỳ quặc,
going
to
the
Russian
rocket
forces
★
lực lượng tên lửa chiến lược
and
saying,
"I'd
like
to
buy
two
of
your
biggest
rockets,
đến gặp lực lượng tên lửa Nga và nói: "Tôi muốn mua hai quả tên lửa lớn nhất của các ông,
but
you
can
keep
the
nuke."
★
giữ lại đầu đạn hạt nhân
nhưng các ông cứ giữ lại đầu đạn hạt nhân nhé."
They
thought
I
was
crazy,
but
I
did
have
money,
so
that
was
okay.
Họ nghĩ tôi bị điên, nhưng tôi có tiền thật, nên mọi chuyện vẫn ổn.
After
making
several
trips
to
Russia,
I
came
to
the
conclusion
that
my
initial
impression
★
ấn tượng / nhận định ban đầu
was
wrong.
Sau vài chuyến đi Nga, tôi nhận ra ấn tượng ban đầu của mình là hoàn toàn sai lầm.
Because
my
initial
thought
was
that
there's
not
enough
will
to
explore
★
ý chí khám phá
and
expand
beyond
Earth.
Bởi trước đó tôi ngỡ rằng nhân loại không có đủ ý chí để khám phá và mở rộng ra ngoài Trái Đất.
In
fact,
there's
plenty
of
will,
★
rất nhiều nhiệt huyết và ý chí
particularly
in
the
United
States,
Nhưng thực ra nhiệt huyết khám phá luôn tràn trề, đặc biệt là tại Hoa Kỳ,
because
the
United
States
is
a
nation
of
explorers,
★
quốc gia của những nhà thám hiểm
bởi nước Mỹ là một quốc gia của những người tiên phong khám phá,
of
people
who
came
here
from
other
parts
of
the
world.
của những con người di cư đến từ khắp nơi trên thế giới.
I
think
the
United
States
is
really
a
distillation
of
the
spirit
★
sự đúc kết tinh hoa của tinh thần
of
human
exploration.
★
thám hiểm của nhân loại
Tôi tin nước Mỹ chính là sự kết tinh tinh hoa của tinh thần khai phá nhân loại.
But
if
people
think
it's
impossible,
or
it's
going
to
completely
break
the
federal
budget,
★
làm phá sản / vỡ ngân sách liên bang
Nhưng nếu người ta nghĩ điều đó là bất khả thi hoặc sẽ làm cạn kiệt ngân sách quốc gia,
then
they're
not
going
to
do
it.
thì họ sẽ không bao giờ bắt tay vào làm.
So
after
my
third
trip,
I
said,
what
we
really
need
to
do
here
Vậy nên sau chuyến đi thứ ba, tôi tự nhủ điều chúng ta thực sự cần làm
is
try
to
solve
the
space
transport
problem,
★
bài toán vận chuyển không gian
and
started
SpaceX.
là phải giải quyết tận gốc bài toán chi phí vận chuyển không gian, và tôi thành lập SpaceX.
And
this
was
against
the
advice
of
★
bất chấp lời can ngăn của
pretty
much
everyone
I
talked
to.
Quyết định này đi ngược lại lời khuyên của hầu hết những người tôi từng trao đổi.
One
friend
made
me
sit
down
and
watch
a
bunch
of
videos
of
rockets
blowing
up.
★
tên lửa nổ tung
Một người bạn thậm chí còn bắt tôi ngồi xem hàng loạt video ghi lại cảnh các tên lửa nổ tung.
Let
me
tell
you,
he
wasn't
far
wrong.
★
không hề sai chút nào
Và phải nói thật với các bạn, anh ấy chẳng sai chút nào.
It
was
tough
going
★
vô cùng gian nan / chật vật
there
in
the
beginning
because
I'd
never
built
anything
physical.
★
bất cứ phần cứng vật lý nào
Khởi đầu vô cùng gian nan vì trước đó tôi chưa từng chế tạo bất kỳ cỗ máy vật lý nào.
I'd
built
little
model
rockets
★
mô hình tên lửa đồ chơi
as
a
kid
and
that
kind
of
thing,
Tôi chỉ từng làm vài mô hình tên lửa nhỏ hồi còn bé và mấy thứ tương tự,
I'd
never
had
a
company
that
built
anything
physical.
chứ chưa bao giờ điều hành một công ty sản xuất phần cứng.
So
I
had
to
figure
out
how
to
do
all
these
things
and
bring
together
the
right
team
★
tập hợp đúng đội ngũ nhân tài
of
people.
Nên tôi phải tự mày mò tìm cách làm và chiêu mộ đúng những con người tài năng.
And
so
we
did
all
that
and
then
failed
three
times.
★
thất bại ba lần liên tiếp
Và chúng tôi đã làm tất cả những điều đó, rồi nếm mùi thất bại ba lần liên tiếp.
It
was
tough
going.
Thực sự là những chuỗi ngày vô cùng cay đắng.
The
thing
about
a
rocket
is
that
the
passing
grade
★
điểm số đạt chuẩn / yêu cầu qua môn
is
100%.
Đặc thù của ngành tên lửa là điểm đạt chuẩn bắt buộc phải là 100% tuyệt đối.
You
don't
get
to
actually
test
the
rocket
in
the
real
environment
★
môi trường thực tế
that
it's
going
to
be
in.
Bạn không thể thử nghiệm tên lửa trong đúng môi trường không gian thực tế mà nó sẽ bay.
The
best
analogy
★
sự so sánh tương đồng / phép ẩn dụ
for
rocket
engineering
is
if
you
want
to
create
a
complicated
software,
Phép so sánh chuẩn nhất cho ngành kỹ thuật tên lửa là khi bạn viết một phần mềm phức tạp,
you
can't
run
the
software
as
an
integrated
whole
★
một thể thống nhất hoàn chỉnh
on
the
computer
it's
intended
to
run
on.
bạn không được chạy thử toàn bộ mã nguồn trên chiếc máy tính đích mà nó được thiết kế.
But
the
first
time
you
put
it
all
together
and
run
it
on
that
computer,
it
must
run
with
no
bugs.
★
chạy trơn tru không lỗi
Nhưng ngay lần đầu tiên bấm nút khởi chạy trên máy tính đó, nó phải chạy mượt mà không có bất kỳ một lỗi nào.
That's
basically
the
essence
of
it.
★
bản chất cốt lõi của nó
Đó chính là bản chất cốt lõi của chế tạo tên lửa.
So
we
missed
the
mark
★
không đạt mục tiêu / thất bại
there.
Và chúng tôi đã bắn trượt mục tiêu.
The
first
launch,
I
was
picking
up
bits
of
rocket
near
the
launch
site.
★
bãi phóng tên lửa
Lần phóng đầu tiên, tôi đã phải tự tay đi nhặt từng mảnh vỡ tên lửa quanh bãi phóng.
It
was
a
bit
sad.
Thực sự rất đau lòng.
We
learned
with
each
successive
flight
★
chuyến bay kế tiếp
and
were
able
to,
with
the
fourth
flight
in
2008,
reach
orbit.
★
tiến vào quỹ đạo Trái Đất
Chúng tôi rút kinh nghiệm sau mỗi lần thử, và cuối cùng ở lần phóng thứ tư năm 2008, tên lửa đã bay vào quỹ đạo.
And
that
was
also
with
the
last
bit
of
money
★
những đồng tiền cuối cùng còn sót lại
that
we
had.
Và lần phóng ấy diễn ra bằng những đồng tiền cuối cùng mà chúng tôi còn lại.
So
thank
goodness
★
tạ ơn trời đất / thật may mắn
that
that
happened.
Thật may mắn là điều kỳ diệu đã xảy ra.
I
think
the
saying
is,
fourth
time's
the
charm.
★
lần thứ tư may mắn mỉm cười (thành công sau nhiều lần thử)
Người ta hay bảo: lần thứ tư may mắn mới mỉm cười.
So
we
got
the
Falcon
1
to
orbit.
Thế là chúng tôi đã đưa được tên lửa Falcon 1 vào quỹ đạo.
And
then
began
to
scale
that
up
★
nâng cấp quy mô / mở rộng
to
the
Falcon
9,
Và sau đó bắt đầu nâng cấp quy mô lên tên lửa Falcon 9,
which
is
about
an
order
of
magnitude
★
bậc độ lớn (gấp cả chục lần)
more
at
thrust,
★
lực đẩy phản lực
around
a
million
pounds
of
thrust.
với lực đẩy mạnh hơn gấp mười lần, đạt khoảng một triệu pound lực đẩy.
And
we
managed
to
get
that
to
orbit
and
then
developed
a
Dragon
spacecraft,
★
tàu vũ trụ Dragon
Chúng tôi đã phóng thành công tên lửa đó lên quỹ đạo rồi phát triển tiếp tàu vũ trụ Dragon,
which
recently
was
able
to
dock
★
ghép nối vào trạm vũ trụ
and
return
to
Earth
from
the
space
station.
★
trạm không gian quốc tế
con tàu mà vừa qua đã kết nối thành công với trạm vũ trụ và trở về Trái Đất an toàn.
That
was
a
white-knuckled
event.
★
sự kiện nghẹt thở / thót tim căng thẳng
Đó quả là một sự kiện thót tim, căng thẳng đến nghẹt thở.
So
it's
a
huge
relief,
★
sự nhẹ nhõm vô cùng to lớn
still
can't
quite
believe
it
actually
happened.
Nên giờ đây là một sự nhẹ nhõm khổng lồ, tôi vẫn chưa dám tin là nó đã thành hiện thực.
But
there's
a
lot
more
that
must
happen
beyond
this
Nhưng vẫn còn rất nhiều việc phải làm ngoài những thành tựu này
in
order
for
humanity
to
become
a
space-faring
civilization,
★
nền văn minh du hành không gian
ultimately
a
multi-planet
species.
★
loài sinh vật sống đa hành tinh
để nhân loại có thể trở thành một nền văn minh du hành không gian, và trở thành loài sinh vật đa hành tinh.
And
that's
something
I
think
it's
vitally
important,
★
vô cùng hệ trọng / sống còn
Và đó là điều tôi nghĩ có tầm quan trọng sống còn,
and
I
hope
that
some
of
you
will
participate
in
★
tham gia đóng góp vào
that,
either
at
SpaceX
or
at
other
companies,
và tôi hy vọng một số bạn ở đây sẽ cùng tham gia sứ mệnh đó, dù là tại SpaceX hay ở các công ty khác,
because
it's
just
really
one
of
the
most
important
things
for
the
preservation
and
extension
★
sự bảo tồn và lan tỏa
of
consciousness.
★
ánh sáng nhận thức
bởi đó thực sự là điều tối quan trọng để gìn giữ và lan tỏa ngọn lửa ý thức của nhân loại.
The
Earth
has
been
around
for
4
billion
years,
Trái Đất đã tồn tại được hơn 4 tỷ năm,
and
civilization,
in
terms
of
★
xét về mặt
having
writing,
has
been
around
for
10,000
years.
trong khi nền văn minh nhân loại, tính từ khi có chữ viết, mới chỉ tồn tại khoảng 10.000 năm.
So
it's
really
somewhat
of
a
tenuous
existence
★
sự tồn tại mong manh / bấp bênh
Vì thế sự tồn tại của nền văn minh và ý thức chúng ta trên Trái Đất thực ra vô cùng mong manh.
that
civilization
and
consciousness
has
been
on
Earth.
trong suốt chiều dài lịch sử của địa cầu.
And
I'm
actually
fairly
optimistic
about
★
lạc quan về
the
future
of
Earth,
Thực ra tôi khá lạc quan về tương lai của Trái Đất,
so
I
don't
want
people
to
have
the
wrong
impression
★
ấn tượng sai lầm / hiểu lầm
that
I
think
we're
all
about
to
die.
nên tôi không muốn mọi người hiểu lầm là tôi nghĩ tất cả chúng ta sắp tuyệt chủng.
I
think
things
will
most
likely
★
rất có thể / khả năng cao
be
okay
for
a
long
time
on
Earth.
Tôi tin Trái Đất có thể vẫn sẽ an toàn trong một thời gian dài nữa.
Not
for
sure,
but
most
likely.
Không dám chắc chắn 100%, nhưng khả năng cao là vậy.
But
even
if
it's
99%
likely,
a
1%
chance
is
still
worth
spending
a
fair
bit
of
effort
★
một lượng nỗ lực đáng kể
Nhưng dù xác suất an toàn là 99%, thì 1% rủi ro vẫn rất xứng đáng để ta bỏ ra nỗ lực lớn
to
ensure
that
we
have
backed
up
the
biosphere,
★
sao lưu / bảo hiểm sinh quyển
planetary
redundancy,
★
phương án dự phòng cấp hành tinh
if
you
will.
nhằm đảm bảo ta đã sao lưu sự sống cho sinh quyển, một phương án dự phòng hành tinh.
And
so
I
think
it's
really
quite
important.
Và vì thế tôi thấy điều này vô cùng quan trọng.
And
in
order
to
do
that,
there's
a
breakthrough
★
bước đột phá mang tính cách mạng
that
needs
to
occur,
Và để làm được điều đó, cần phải có một bước đột phá xảy ra,
which
is
to
create
a
rapidly
and
completely
reusable
transport
system
★
hệ thống vận chuyển tái sử dụng hoàn toàn
to
Mars,
đó là tạo ra một hệ thống tên lửa đưa người lên Sao Hỏa có khả năng tái sử dụng nhanh chóng và triệt để,
which
is
right
on
the
borderline
of
impossible.
★
ngay ranh giới của sự bất khả thi
một nhiệm vụ nằm ngay trên lằn ranh của sự bất khả thi.
But
that's
sort
of
the
thing
that
we're
going
to
try
to
achieve
there
with
SpaceX.
Nhưng đó chính là mục tiêu mà chúng tôi đang nỗ lực đạt được tại SpaceX.
And
then
on
the
Tesla
front,
★
ở mặt trận Tesla
the
goal
with
Tesla
was
to
show
what
electric
cars
can
do,
Còn ở mặt trận Tesla, mục tiêu là chứng minh cho thế giới thấy xe điện có thể làm được những gì,
because
people
had
the
wrong
impression.
bởi trước đây mọi người đều có những định kiến sai lầm.
We
had
to
change
people's
perception
★
thay đổi nhận thức của mọi người
of
an
electric
vehicle,
Chúng tôi phải thay đổi hoàn toàn cách nhìn nhận của xã hội về xe điện,
because
they
used
to
think
of
it
as
something
slow
and
ugly
and
low
range,
★
quãng đường chạy ngắn
kind
of
like
a
golf
cart.
★
xe chạy trong sân golf
vì người ta từng nghĩ xe điện vừa chậm, vừa xấu, chạy được quãng đường ngắn chẳng khác gì xe sân golf.
So
that's
why
we
created
the
Tesla
Roadster
to
show
that
you
can
be
fast,
attractive,
and
long
range.
★
quãng đường di chuyển xa
Đó là lý do chúng tôi tạo ra Tesla Roadster để chứng minh xe điện có thể chạy cực nhanh, quyến rũ và đi được đường dài.
And
it's
amazing
how
even
though
you
can
show
that
something
works
on
paper,
★
chạy tốt trên lý thuyết / giấy tờ
Và thật ngạc nhiên là dù bạn có chứng minh mọi thứ chạy trơn tru trên giấy tờ,
and
the
calculations
★
các phép tính toán số liệu
are
very
clear,
và các số liệu tính toán đều vô cùng rõ ràng,
until
you
actually
have
the
physical
object
★
vật thể thực / sản phẩm thật
and
they
can
drive
it,
it
doesn't
really
sink
in
★
thấm thía / thực sự tin phục
for
people.
thì phải cho đến khi bạn có một sản phẩm thật để họ tận tay lái thử, người ta mới thực sự tin.
If
you're
going
to
create
a
company,
the
first
thing
you
should
try
to
do
is
create
a
working
prototype.
★
bản mẫu thử nghiệm hoạt động được
Nếu bạn định khởi nghiệp, điều đầu tiên bạn nên làm là tạo ra một bản mẫu thử nghiệm chạy được thực tế.
Everything
looks
great
on
PowerPoint.
★
trông hào nhoáng trên slide thuyết trình
Mọi thứ trông đều hào nhoáng trên slide PowerPoint.
You
can
make
anything
work
on
PowerPoint.
Bạn có thể biến bất cứ thứ gì chạy mượt mà trên PowerPoint.
But
if
you
have
an
actual
demonstration
article,
★
sản phẩm mẫu trình diễn
even
if
it's
in
primitive
form,
★
dạng sơ khai thô sơ
Nhưng nếu bạn có một sản phẩm mẫu thực tế, dẫu cho nó còn thô sơ,
that's
much
more
effective
for
convincing
people.
★
thuyết phục mọi người
điều đó sẽ có sức thuyết phục hơn gấp bội phần.
So
we
made
the
Tesla
Roadster,
and
now
we're
coming
out
soon
with
the
Model
S,
a
four-door
sedan.
★
dòng xe sedan 4 cửa
Vì vậy chúng tôi đã làm chiếc Roadster, và giờ đây sắp ra mắt mẫu Model S — một chiếc sedan 4 cửa.
Because
after
we
made
the
Tesla
Roadster,
people
said
you
couldn't
make
a
real
car.
★
chiếc ô tô thương mại thực thụ
Bởi sau khi chúng tôi làm xong chiếc Roadster, người ta lại bảo chúng tôi không thể sản xuất được một chiếc xe hơi thương mại thực thụ.
I'm
like,
OK,
fine,
I've
got
to
make
that
too.
So
that's
coming
out
soon.
Tôi nghĩ: Được thôi, tôi sẽ làm cả chiếc xe đó nữa. Và mẫu xe ấy sắp trình làng.
That's
where
things
are
and
hopefully
there
are
some
lessons
to
be
drawn
★
những bài học được rút ra
there.
Đó là toàn bộ hành trình và hy vọng có những bài học hữu ích có thể rút ra.
The
overarching
point
★
thông điệp bao quát / cốt lõi
I
want
to
make
is
that
you
guys
are
the
magicians
of
the
21st
century.
★
những nhà ảo thuật của thế kỷ 21
Thông điệp cốt lõi nhất tôi muốn gửi gắm là: Các bạn chính là những nhà phù thủy của thế kỷ 21.
Don't
let
anything
hold
you
back.
★
kìm hãm / cản bước bạn
Đừng để bất kỳ điều gì kìm hãm bước chân của các bạn.
Imagination
is
the
limit.
★
Trí tưởng tượng chính là giới hạn duy nhất
Trí tưởng tượng chính là giới hạn duy nhất.
And
go
out
there
and
create
some
magic.
★
tạo nên những phép màu kỳ diệu
Hãy bước ra thế giới và kiến tạo nên những điều kỳ diệu.
Thank
you.
Xin chân thành cảm ơn các bạn.